Giảm 30% số thuế TNDN năm 2026, 2027 đối với doanh nghiệp có doanh thu không quá 10 tỷ đồng
Đại Lý Thuế Trương Gia xin gửi đến Quý Khách hàng thông tin về chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Điều 3 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 29/10/2026.
Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
1. Đối tượng và điều kiện được giảm thuế TNDN
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập.
Điều kiện áp dụng: Doanh thu xác định theo khoản 3 Điều 3 Nghị định số 398/2026/NĐ-CP không quá 10 tỷ đồng trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
Lưu ý: Chính sách không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp và hình thành từ việc chia, tách doanh nghiệp sau ngày 24/8/2026 (ngày Nghị quyết 43/2026/QH16 có hiệu lực), nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách vượt 10 tỷ đồng.
2. Mức giảm thuế TNDN được xác định như thế nào?
Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
Chính sách áp dụng đối với toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp có kỳ tính thuế theo năm, không phân biệt phương pháp tính thuế TNDN, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế TNDN.
Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN: Mức giảm 30% được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ các khoản ưu đãi thuế theo quy định.
3. Doanh thu làm căn cứ xác định điều kiện giảm thuế
Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, doanh thu hằng năm làm căn cứ xác định điều kiện giảm thuế TNDN bao gồm:
- Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
- Doanh thu từ hoạt động tài chính.
- Thu nhập khác.
Ngoài ra, doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp đặc biệt:
📍Đối với doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh:
Doanh thu làm căn cứ xác định điều kiện giảm thuế bao gồm cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh được thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.
📍Đối với doanh nghiệp mới thành lập, chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản:
Áp dụng cho kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế cuối cùng của doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc phá sản.
Nếu kỳ tính thuế này ngắn hơn 03 tháng và được cộng vào kỳ tính thuế năm 2026 hoặc năm 2027 để hình thành một kỳ tính thuế TNDN, doanh thu và số thuế được giảm được xác định trong phạm vi 12 tháng của năm tính thuế tương ứng.
📍Đối với doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách:
Tổng doanh thu hằng năm được xác định bằng tổng cộng doanh thu của tất cả doanh nghiệp hình thành từ quá trình chia, tách doanh nghiệp ban đầu trong kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027.
4. Hướng dẫn kê khai giảm thuế TNDN
Theo khoản 4 Điều 3 Nghị định 398/2026/NĐ-CP, việc kê khai giảm thuế TNDN được thực hiện như sau:
📍Đối với doanh nghiệp dự kiến doanh thu không quá 10 tỷ đồng:
Doanh nghiệp tự xác định số thuế TNDN được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hằng quý trong kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027.
📍Trường hợp doanh thu thực tế vượt 10 tỷ đồng:
Nếu tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế vượt 10 tỷ đồng, doanh nghiệp không đủ điều kiện áp dụng chính sách giảm thuế và phải:
- Thực hiện kê khai, nộp thuế TNDN theo quy định.
- Nộp đủ số tiền thuế còn thiếu so với số thuế phải nộp.
- Tiền chậm nộp được xử lý theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Do đó, doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu thực tế trong năm để xác định chính xác điều kiện áp dụng chính sách giảm thuế khi tạm nộp và quyết toán thuế.
5. Trường hợp khai bổ sung hoặc điều chỉnh số thuế TNDN phải nộp
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế TNDN của kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027 hoặc có kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan có thẩm quyền làm thay đổi số thuế TNDN phải nộp thì việc điều chỉnh được thực hiện như sau:
- Trường hợp số thuế TNDN phải nộp tăng:
Phần thuế TNDN tăng thêm vẫn được giảm 30% nếu doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm thuế theo quy định. Ngọc Hân 0339288223
- Trường hợp số thuế TNDN phải nộp giảm:
Doanh nghiệp phải điều chỉnh giảm tương ứng số thuế TNDN đã được giảm và xử lý khoản thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nghị định 398/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 29/10/2026 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, năm 2027. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát doanh thu, xác định đúng số thuế phải nộp và điều kiện áp dụng để thực hiện chính sách giảm thuế theo quy định.
Quý Khách hàng vui lòng lưu ý các nội dung trên để thực hiện đúng quy định về giảm thuế TNDN. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc hỗ trợ liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
Xem chi tiết Nghị định 398/2026/NĐ-CP tại đây.
Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc hỗ trợ liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.
ĐẠI LÝ THUẾ TRƯƠNG GIA
“CẦU NỐI TUYỆT VỜI GIỮA CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VỚI CƠ QUAN THUẾ”