THỜI HẠN NỘP CÁC BÁO CÁO THUẾ NĂM 2026

Các doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý các thời hạn nộp các báo cáo thuế năm 2026 nhằm tuân thủ nghĩa vụ thuế, giúp doanh nghiệp kiểm soát được các khoản thuế phải nộp theo quy định, tránh tình trạng nợ thuế và còn giúp quản lý tài chính và tối ưu hóa lợi ích thuế.

Các loại báo cáo thuế, tờ khai thuế phải nộp trong năm cho cơ quan thuế

Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm doanh nghiệp cần nộp khá nhiều loại báo cáo và tờ khai thuế khác nhau như lệ phí môn bài, thuế môi trường, thuế giá trị gia tăng... Tuy nhiên, thông thường doanh nghiệp sẽ nộp 4 loại báo cáo, tờ khai thuế chính dưới đây:

  1. Thuế môn bài;

Căn cứ vào Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài (hay còn gọi là thuế môn bài) từ ngày 01/01/2026 đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác. Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ lệ phí môn bài của các năm trước đó. Thời hạn nộp tờ khai: chậm nhất là ngày 30/01/2026.

  1. Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT);

- Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT như sau: là loại thuế kê khai theo tháng hoặc theo quý.

a) Đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng:

Dành cho:

  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của doanh nghiệp trên 50 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của doanh nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng.

Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (Căn cứ vào khoản 1 Điều 44 Luật số 38/2019/QH14)

b) Đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý:

Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của doanh nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng và doanh nghiệp mới thành lập (mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh).

Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Lưu ý: Đối với các doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai thuế GTGT theo quý thì được quyền lựa chọn kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý.

  1. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN);

Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN như sau: là loại thuế kê khai theo tháng hoặc quý và quyết toán theo năm.

a) Kê khai thuế TNCN theo tháng:

Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của doanh nghiệp trên 50 tỷ đồng.

Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế (căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Luật số 38/2019/QH14).

Lưu ý:

  • Tháng nào không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì tháng đó không làm tờ khai thuế TNCN.
  • Tháng nào có phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN thì tháng đó phải làm tờ khai thuế TNCN.

b) Kê khai thuế TNCN theo quý:

Dành cho doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề của doanh nghiệp nhỏ hơn hoặc bằng 50 tỷ đồng và doanh nghiệp mới thành lập (mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh).

Thời hạn nộp tờ khai: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.

Lưu ý: Những doanh nghiệp đủ điều kiện kê khai thuế TNCN theo quý thì được lựa chọn khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý nhưng phải thực hiện ổn định trọn năm dương lịch.

c) Quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch:

  • Trường hợp doanh nghiệp có thực hiện chi trả thu nhập thì phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN. 
  • Trường hợp trong năm tính thuế, nếu doanh nghiệp không thực hiện chi trả thu nhập thì không phải làm tờ khai quyết toán thuế TNCN. Hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật số 38/2019/QH14)

Lưu ý: Đối với trường hợp cá nhân TỰ LÀM HỒ SƠ QUYẾT TOÁN trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

  1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Thuế TNDN là loại thuế tạm tính theo quý và quyết toán theo năm.

  • Tạm tính thuế TNDN theo quý:

Doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý, nhưng phải thực hiện tạm tính số tiền thuế TNDN phải nộp theo quý. 

Việc tạm tính ra kết quả là phải nộp thuế TNDN tạm tính quý thì thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau (Căn cứ theo Điều 55 Luật số 38/2019/QH14). 

Lưu ý: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp thuế thì Trường hợp thời hạn nộp tờ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.

---

Như vậy, trong tháng 01/2026, người nộp thuế là cá nhân hoặc tổ chức cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế với một số loại thuế theo quy định, cụ thể như sau:

Đối với kỳ tính thuế tháng 12/2025 (dành cho NNT kê khai theo tháng)

  • Ngày 20/01/2026: Thời hạn chót nộp tờ khai và nộp thuế.
  • Loại thuế: Thuế GTGT, Thuế TNCN (tiền thuế khấu trừ tại nguồn), thuế tiêu thụ đặc biệt (khai theo tháng).

Đối với kỳ tính thuế theo quý 4/2025 (dành cho NNT kê khai theo quý):

  • Ngày 02/02/2026: Hạn chót nộp tờ khai và nộp thuế.

(Do ngày 31/01/2026 rơi vào Thứ Bảy là ngày cuối tuần/nghỉ lễ, thời hạn được lùi sang ngày làm việc tiếp theo)

  •  Loại thuế: Thuế GTGT và Thuế TNCN (tiền thuế khấu trừ tại nguồn).

Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp quý 4/2025 và số thuế tạm nộp của 04 quý trong năm

  • Ngày 30/01/2026: Thời hạn chót nộp thuế TNDN quý 4/2025 và tạm nộp tối thiểu 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm 2025.

(Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm)

  • Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý, không phải nộp tờ khai quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.
    • Trường hợp nộp thiếu:

Nếu doanh nghiệp tạm nộp chưa đủ 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm, thì phần thiếu sẽ bị tính tiền chậm nộp.

  • Thời gian tính tiền chậm nộp:

Tính từ ngày 31/01/2026 (ngày tiếp sau hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV/2025) đến ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN.

  • Mức tính tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số thuế nộp thiếu.

ĐẠI LÝ THUẾ TRƯƠNG GIA

“CẦU NỐI TUYỆT VỜI GIỮA CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN THUẾ”

CÁC BÀI VIẾT KHÁC
Kịp thời gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước - Nghị định 109/2020/NĐ-CP
Lễ kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam lần thứ XVI năm 2020
Thời gian bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Cục Thuế TP. HCM cảnh báo: Hóa đơn điện tử cũng bị làm giả!!!
Đăng Ký