Các điểm mới của Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (áp dụng từ ngày 01/07/2026)

Ngày 30/06/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 254/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Trương Gia xin tổng hợp các điểm mới nổi bật của Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử để Quý Khách hàng thuận tiện theo dõi và áp dụng.

1. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/07/2026

Cụ thể, Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trừ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử;
  • Có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
  • Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế

- Khoản phí, khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm, nhận tiền gửi, hoạt động tài chính, bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

- Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

- Tài sản điều chuyển từ:

  • Công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại;
  • Các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

- Các trường hợp liên quan đến thuế giá trị gia tăng:

  • Hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của cơ sở kinh doanh: Hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh trong một cơ sở kinh doanh;
  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất/cung cấp để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
  • Các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: Các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ…

2. Điều chỉnh quy định về thời điểm lập hóa đơn 

2.1 Nhận tiền đặt cọc để thực hiện hợp đồng dịch vụ chưa phải xuất hóa đơn

Theo khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn khi cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền.

Tuy nhiên, quy định này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự 2015 để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ.

Trong khi đó, theo quy định cũ tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc/tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng dịch vụ với các dịch vụ cụ thể:

  • Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế;
  • Thẩm định giá;
  • Khảo sát, thiết kế kỹ thuật;
  • Tư vấn giám sát;
  • Lập dự án đầu tư xây dựng.

Do đó, khi doanh nghiệp chỉ nhận tiền đặt cọc nhằm bảo đảm việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì chưa phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền đặt cọc mà không phải chỉ áp dụng với các dịch vụ cụ thể như trước đây.

2.2 Bổ sung dịch vụ phải có thời gian đối soát lập hóa đơn sau 7 ngày

Cụ thể, theo điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Chính phủ đã bổ sung các dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm:

  • Dịch vụ hoa tiêu hàng hải;
  • Dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử;
  • Dịch vụ công nghệ số, nền tảng số;
  • Dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin;
  • Dịch vụ tài sản mã hóa;
  • Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon,
  • Dịch vụ bảo hiểm;
  • Dịch vụ bảo vệ;
  • Dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp;
  • Dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa;
  • Dịch vụ thông tin tín dụng;
  • Dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức.

2.3 Bổ sung trường hợp được lập hóa đơn tổng cuối ngày

Cụ thể, theo điểm m khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Chính phủ bổ sung trường hợp cơ sở khám chữa bệnh được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày là khi người đến khám chữa bệnh thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền như chụp, chiếu.

Theo đó, điều kiện để cuối ngày được tổng hợp lập hóa đơn điện tử cho các dịch vụ y tế thực hiện trong ngày gồm:

  • Là cơ sở khám chữa bệnh có sử dụng phần mềm quản lý khám chữa bệnh;
  • Quản lý viện phí, từng giao dịch khám chữa bệnh và thực hiện các dịch vụ có in phiếu thu tiền;
  • Có lưu trên hệ thống công nghệ thông tin;
  • Người đến khám chữa bệnh không có nhu cầu lấy hóa đơn.

Ngược lại, nếu khách hàng có nhu cầu lấy hóa đơn thì cơ sở khám chữa bệnh lập hóa đơn điện tử giao cho khách hàng.

2.4 Bổ sung trường hợp phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm

Theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, trường hợp người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động thì thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.

3. Cơ quan quản lý đất đai, công an, y tế... phải chia sẻ dữ liệu hóa đơn điện tử với Cục Thuế

Nhằm phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương hiện nay, khoản 4 Điều 40 Nghị định 254/2026/NĐ-CP đã điều chỉnh một số quy định về trách nhiệm kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu liên quan cần thiết trong lĩnh vực mình quản lý với Cục thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử so với trước đây.

Cụ thể, thay thế đầu mối tiếp nhận dữ liệu từ Tổng cục Thuế sang Cục Thuế và cập nhật tên một số cơ quan theo cơ cấu tổ chức mới, trong đó, các cơ quan thực hiện chia sẻ, kết nối thông tin gồm:

  • Cơ quan quản lý thị trường;
  • Cục Quản lý đất đai;
  • Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
  • Cơ quan công an;
  • Cơ quan giao thông;
  • Cơ quan y tế;
  • Các cơ quan khác có liên quan.

4. Người tố giác hành vi không xuất hóa đơn điện tử được thưởng đến 10 triệu đồng

Nội dung này trước đây chưa được quy định. Cụ thể, theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, điều kiện để người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xem xét khen thưởng gồm:

- Cung cấp thông tin trung thực, chính xác, kịp thời; có căn cứ xác định thời gian, địa điểm và người thực hiện hành vi vi phạm;

- Nội dung thông tin phản ánh đúng thực tế phát sinh, đủ cơ sở để cơ quan thuế xác định tính chất, mức độ vi phạm và thực hiện kiểm tra, xác minh;

- Cơ quan thuế đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn trên cơ sở thông tin phản ánh, cung cấp.

Trong đó, mức chi khen thưởng khi phản ánh hành vi không lập và giao hóa đơn của 01 vụ việc không quá 10% số tiền xử phạt hành chính và tối đa 10 triệu đồng/01 vụ việc.

Người tiêu dùng có thể tố giác thông qua một trong các hình thức gồm:

- Qua eTax Mobile;

- Cổng dịch vụ công quốc gia;

- Thư điện tử chính thức;

- Hệ thống tiếp nhận thông tin điện tử của cơ quan thuế;

- Gửi trực tiếp hoặc bằng văn bản đến trụ sở cơ quan thuế.

5. Hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa dùng hết

Quy định này được nêu tại khoản 3 Điều 44 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Cụ thể, từ ngày 01/7/2026, hóa đơn đặt in của cơ quan thuế hết giá trị sử dụng.

Cơ quan thuế, tổ chức kinh tế, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn đặt in của cơ quan thuế chưa sử dụng hết phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế theo trình tự, thủ tục do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

Quy định này cũng áp dụng với biên lai giấy theo hình thức tự in, đặt in thực hiện theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Tuy nhiên, thời điểm áp dụng việc tiêu hủy bắt đầu từ 01/01/2027, biên lai giấy tự in, đặt in chưa sử dụng hết được tiếp tục sử dụng cho đến hết ngày 31/12/2026.

Đồng thời, tổ chức sử dụng biên lai giấy phải thực hiện chuyển đổi để áp dụng biên lai điện tử theo định dạng chuẩn dữ liệu.

6. Quy định mới về nội dung hóa đơn

Căn cứ phụ lục về nội dung hóa đơn ban hành kèm Nghị định 254/2026/NĐ-CP, một số quy định mới về nội dung hóa đơn được quy định như sau:

- Bổ sung quy định về nội dung hóa đơn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử và sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng. Cụ thể:

  • Nội dung hóa đơn phải có: Tên, mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh
  • Doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Mã, địa chỉ địa điểm kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
  • Hóa đơn điện tử ủy nhiệm: Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
  • Bán đấu giá tài sản để thi hành án: Tên, địa chỉ, mã số thuế của cơ quan được giao bán đấu giá tài sản và tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.

- Bổ sung hướng dẫn về cách ghi người mua trên hóa đơn nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ và số định danh cá nhân.

Cụ thể, theo quy định mới tại điểm b khoản 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, với trường hợp này, người bán không để trống thông tin người mua mà phải ghi rõ trên hóa đơn là “Bán cho người tiêu dùng”.

Ngược lại, nếu người mua cung cấp tên, địa chỉ, số định danh cá nhân thì trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, số định danh cá nhân. Với người mua là người nước ngoài thì thể hiện thông tin số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch của khách hàng.

Trong khi theo quy định cũ tại điểm a khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Chính phủ chỉ quy định:

- Người mua không có mã số thuế: Không thể hiện mã số thuế của người mua.

- Người mua là khách hàng nước ngoài đến Việt Nam: Thông tin địa chỉ có thể thay bằng số hộ chiếu/giấy tờ xuất nhập cảnh và quốc tịch.

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các Nghị định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;

b) Điều 1 Nghị định số 41/2022/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

c) Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ./.

Quý Khách hàng vui lòng lưu ý các nội dung trên để thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử từ ngày 01/07/2026. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc hỗ trợ liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ kịp thời.

Xem chi tiết Nghị định 254/2026/NĐ-CP tại đây.

ĐẠI LÝ THUẾ TRƯƠNG GIA

“CẦU NỐI TUYỆT VỜI GIỮA CỘNG ĐỒNG DOANH NGHIỆP VÀ CƠ QUAN THUẾ”

CÁC BÀI VIẾT KHÁC
Kịp thời gia hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước - Nghị định 109/2020/NĐ-CP
Lễ kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam lần thứ XVI năm 2020
Thời gian bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử
Cục Thuế TP. HCM cảnh báo: Hóa đơn điện tử cũng bị làm giả!!!
Đăng Ký